Video của tôi
WEBSITE VĂNG THÀNH GỢI
Website của
mình được thành lập vào 24/10/2010. Xin quý thầy, cô
các anh, chị và các bạn đóng góp đưa tư liệu, bài
giảng, bài viết để Trang web được phong phú hơn.
Nếu chưa
đăng kí thì xin ĐK thành viên.Nếu
chưa gia nhập thì xin bấm(gia nhập trang này)ở góc
phải trên cùng của banner. Cảm ơn!
ga hoa 12 hc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đức Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:04' 03-11-2010
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đức Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:04' 03-11-2010
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 03 / 8 /08
Tiết : 1 + 2
Tuần : 01
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Kiến thức cơ bản. Oân tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương hóa học đại cương và vô cơ: (Sự điện li, nitơ – photpho, cacbon – silic) và các chương về hóa học hữu cơ: ( Đại cương về hóa học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen – ancol – phenol, anđehit – xeton – axit cacboxylic.
Kĩ năng.
- Rèn kỉ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất .Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo.
- Kỉ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
3. Tình cảm, thái độ: Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hóa học hơn.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
Phương pháp: Tổ chức HS trao đổi nhóm, diễn giảng , đàm thoại, vấn đáp, ……
Chuẩn bị phương tiện:
( HS: Lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV
( GV: Lập bảng tổng kết kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ hoặc dạy bằng Power point.
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Hoạt động 1: Chuẩn bị + Oån định + Tình huống học tập.
( Oån định lớp, KTSS.
( Tình huống học tập.
Toàn thể HS điều chỉnh tác phong
Lớp trưởng ( phó ) báo cáo.
BÀI MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Phần Hóa Vô cơ.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
( GV đưa ra các phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1:
Nêu các KN về: Sự điện li; Chất điện li; Chất điện li mạnh; Chất điện li yếu.
HS: Nhóm 1: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời.
( Các nhóm khác chú ý lắng nghe ( phát vấn, bổ sung .
( GV sửa chữa cho hoàn chỉnh.
GVBS thêm:
+ Chỉ xét dung môi là nước.
+ Không noiù chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion.
Lí do:
* H2SO4 là CĐL mạnh, nhưmg:
H2SO4( H+ + HSO4-
HSO4- ( H+ + SO42- * NaHCO3 là CĐL mạnh, nhưmg:
NaHCO3 ( Na+ + HCO3-
HCO3- ( H+ + CO32-
+ Không noiù chất điện li yếu là chất khi tan trong nước phân li gần như hoàn toàn thành ion.
Lí do: Na2SO4 là CĐL mạnh. Nếu viết:
Na2SO4 ( 2Na+ + SO42- là sai.
HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
Phiếu học tập số 2:
+ Nêu KN về: Axit, Bazơ; Muối; Hiđrôxit lưỡng tính và lấy VD minh hoạ?
+ Điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dd các CĐL xảy ra? ( bản chất?
HS: Nhóm 2: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời.
( Các nhóm khác chú ý lắng nghe ( phát vấn, bổ sung.
( GV sửa chữa cho hoàn chỉnh.
Phiếu học tập số 3:
Điền các thông tin thích hợp vào bảng sau:
Nitơ
Photpho
* Cấu hình e:
* ĐÂĐ:
* Cấu tạo phân tử:
* Các số oxh:
N-3 N0 N+5
* CTCT HNO3
* TCHH của HNO3.
* Cấu hình e:
* ĐÂĐ:
* Cấu tạo phân tử:
* Các số oxh:
P -3 P0 P+5
* CTCT H3PO4
* TCHH của H3PO4.
HS: Nhóm 3: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời.
( Các nhóm khác chú ý lắng nghe ( phát vấn, bổ sung.
( GV sửa chữa cho hoàn chỉnh.
Phiếu học tập số 4:
Điền các thông tin thích hợp vào bảng sau:
Cacbon
Silic
* Cấu hình e:
* Các dạng thù hình:
* Các số oxh:
* TCHH của:
+ Đơn chất C:
+ Hợp chất: CO, CO2, axit cacbonic.
* Cấu hình e:
* Các dạng tồn tại:
* Các số oxh:
* TCHH của:
+ Đơn chất: Si.
+ Hợp chất: SiO2, axit H2SiO3.
HS: Nhóm 4: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời
Tiết : 1 + 2
Tuần : 01
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Kiến thức cơ bản. Oân tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương hóa học đại cương và vô cơ: (Sự điện li, nitơ – photpho, cacbon – silic) và các chương về hóa học hữu cơ: ( Đại cương về hóa học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen – ancol – phenol, anđehit – xeton – axit cacboxylic.
Kĩ năng.
- Rèn kỉ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất .Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo.
- Kỉ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
3. Tình cảm, thái độ: Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hóa học hơn.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
Phương pháp: Tổ chức HS trao đổi nhóm, diễn giảng , đàm thoại, vấn đáp, ……
Chuẩn bị phương tiện:
( HS: Lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV
( GV: Lập bảng tổng kết kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ hoặc dạy bằng Power point.
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Hoạt động 1: Chuẩn bị + Oån định + Tình huống học tập.
( Oån định lớp, KTSS.
( Tình huống học tập.
Toàn thể HS điều chỉnh tác phong
Lớp trưởng ( phó ) báo cáo.
BÀI MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Phần Hóa Vô cơ.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
( GV đưa ra các phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1:
Nêu các KN về: Sự điện li; Chất điện li; Chất điện li mạnh; Chất điện li yếu.
HS: Nhóm 1: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời.
( Các nhóm khác chú ý lắng nghe ( phát vấn, bổ sung .
( GV sửa chữa cho hoàn chỉnh.
GVBS thêm:
+ Chỉ xét dung môi là nước.
+ Không noiù chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion.
Lí do:
* H2SO4 là CĐL mạnh, nhưmg:
H2SO4( H+ + HSO4-
HSO4- ( H+ + SO42- * NaHCO3 là CĐL mạnh, nhưmg:
NaHCO3 ( Na+ + HCO3-
HCO3- ( H+ + CO32-
+ Không noiù chất điện li yếu là chất khi tan trong nước phân li gần như hoàn toàn thành ion.
Lí do: Na2SO4 là CĐL mạnh. Nếu viết:
Na2SO4 ( 2Na+ + SO42- là sai.
HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
Phiếu học tập số 2:
+ Nêu KN về: Axit, Bazơ; Muối; Hiđrôxit lưỡng tính và lấy VD minh hoạ?
+ Điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dd các CĐL xảy ra? ( bản chất?
HS: Nhóm 2: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời.
( Các nhóm khác chú ý lắng nghe ( phát vấn, bổ sung.
( GV sửa chữa cho hoàn chỉnh.
Phiếu học tập số 3:
Điền các thông tin thích hợp vào bảng sau:
Nitơ
Photpho
* Cấu hình e:
* ĐÂĐ:
* Cấu tạo phân tử:
* Các số oxh:
N-3 N0 N+5
* CTCT HNO3
* TCHH của HNO3.
* Cấu hình e:
* ĐÂĐ:
* Cấu tạo phân tử:
* Các số oxh:
P -3 P0 P+5
* CTCT H3PO4
* TCHH của H3PO4.
HS: Nhóm 3: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời.
( Các nhóm khác chú ý lắng nghe ( phát vấn, bổ sung.
( GV sửa chữa cho hoàn chỉnh.
Phiếu học tập số 4:
Điền các thông tin thích hợp vào bảng sau:
Cacbon
Silic
* Cấu hình e:
* Các dạng thù hình:
* Các số oxh:
* TCHH của:
+ Đơn chất C:
+ Hợp chất: CO, CO2, axit cacbonic.
* Cấu hình e:
* Các dạng tồn tại:
* Các số oxh:
* TCHH của:
+ Đơn chất: Si.
+ Hợp chất: SiO2, axit H2SiO3.
HS: Nhóm 4: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời








Chúc buổi tối vui vẻ
Thân mến chúc chủ nhà mùa 20/11 vui vẻ.Rất mong được làm thành viên của nhau để giao lưu và học hỏi
Thân tặng
Khi biết mình là cỏ
Khi biết mình là cỏ
Bước chân ra cánh đồng

http://hahuyphu.violet.vn/Nhận thấy mình là cỏ
Giữa đất trời mênh mông
Mới hay mình bé nhỏ
Xanh một màu nhẫn nại
Không hề một sắc hoa
Vẫn trải mình lặng lẽ
Dưới những bước chân qua
Dẫu nắng hè thiêu đốt
Dẫu mưa lũ trắng trời
Dẫu bão giông chớp giật
Cỏ vẫn là cỏ thôi
Bởi biết mình là cỏ
Ngàn năm xanh một màu
Lá hướng về gió nắng
Rễ bám vào đất sâu
Biết mình là cỏ dại
Chẳng đua tranh với đời
Chẳng mơ chi cổ thụ
Chỉ xin làm cỏ thôi