Video của tôi
WEBSITE VĂNG THÀNH GỢI
Website của
mình được thành lập vào 24/10/2010. Xin quý thầy, cô
các anh, chị và các bạn đóng góp đưa tư liệu, bài
giảng, bài viết để Trang web được phong phú hơn.
Nếu chưa
đăng kí thì xin ĐK thành viên.Nếu
chưa gia nhập thì xin bấm(gia nhập trang này)ở góc
phải trên cùng của banner. Cảm ơn!
su dung tieng viet

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văng Thành Gợi (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:58' 07-03-2014
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Văng Thành Gợi (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:58' 07-03-2014
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
Tiết 74-75 - Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Khi sử dụng Tiếng Việt chúng ta cần chú ý những gì?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
Về ngữ âm và chữ viết.
Về từ ngữ.
Về ngữ pháp.
Về phong cách ngôn ngữ.
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
1. Về ngữ âm - chữ viết :
Đọc và phát hiện lỗi chính tả để sửa lại cho đúng
các VD sau?
- Không giặc quần áo ở đây.
Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu
hoặc đánh bi.
a. Lỗi chính tả(phát âm, chữ viết).
Giặc? giặt : nói và viết sai phụ âm cuối.
Dáo? ráo : nói và viết sai phụ âm đầu.
bác ngác -> bát ngát ; mua chanh -> mua tranh;
xục xôi -> sục sôi; chúng thưởng -> trúng thưởng; lồng làn -> nồng nàn ; chốn chánh -> trốn tránh; .
Ngoài những ví dụ trong SGK em hãy cho thêm vài ví dụ về lỗi phát âm, chính tả?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
- Tôi không có tiền lẽ,
anh làm ơn đỗi cho tôi.
- Trường chúng tôi rất rộng rải.
- Các anh hãy bình tỉnh!
tiền lẽ -> tiền lẻ
đỗi -> đổi
rộng rải -> rộng rãi.
bình tỉnh -> bình tĩnh.
Tìm và sửa lỗi trong các VD sau:
?phát âm sai thanh điệu, viết sai lỗi chính tả.
b. Sai thanh điệu
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Đọc đoạn hội thoại trong VD b nhận xét những từ in đậm, người viết (nói) mắc lỗi gì? Hãy sửa lỗi?
giời
dưng mà
bẩu
mờ
Trời
nhưng mà
bảo
mà
Khi vit (ni) tránh pht m theo ging a phng, cần phải phát âm theo âm thanh chun ting ViƯt.
c. Phát âm theo tiếng địa phương.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Sau khi tìm hiểu các VD trên, khi sử dụng Tiếng Việt các em cần lưu ý gì về ngữ âm và chữ viết?
?Về ngữ âm và chữ viết cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, cần viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
2.Về từ ngữ:
Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
Dùng từ "chót lọt" :sai về cấu tạo, không thích hợp ? "phút chót","phút cuối"," chót", cuối cùng".
Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầygiáo truyền tụng.
Dùng từ "truyền tụng"(truyỊn miƯng rng ri v mang sc thi ca ngỵi): nhầm lẫn từ Hán Việt, từ gần âm, gần nghĩa ? truyền thụ (truyỊn li tri thc, kinh nghiƯm cho ngi no ), truyền đạt (lm cho ngi khc nm ỵc Ĩ chp hnh (ngh quyt, ch th, kin thc.)
- Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
Cụm từ ".mắc và chết các bệnh truyền nhiễm" : kết hợp từ sai ? .mắc các bệnh truyền nhiễm.
Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau (VD a) ?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Câu sai:
a. Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc.
? dùng từ sai: yếu điểm, phải dùng từ: điểm yếu. Vì:
yếu điểm: điểm quan trọng nhất
điểm yếu: điểm hạn chế (nhược điểm), phân biệt với: điểm mạnh (sở trường)
e. Tiếng Việt ta rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.
? dùng từ sai: linh động, phải dùng: sinh động. Vì:
linh động: các xử lý mềm dẻo, không máy móc, cứng nhắc, có sự thay đổi phù hợp với thực tế
sinh động: nhiều dạng, nhiều vẻ khác nhau
- Các câu đúng:
b. Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết
c. Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt
d. Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm
Xét VD b chọn câu đúng, câu sai? Giải thích?
a. Anh ấy có một điểm yếu: không quyết đoán trong công việc.
b. Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.
c. Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
d. Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.
e. Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.
* Tóm lại, về từ ngữ, cần dùng từ ngữ đúng với hình thức cấu tạo, đúng với ý nghĩa, đúng với đặc điểm ngữ pháp chung của Tiếng Việt.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Qua VD trên các em rút ra được yêu cầu gì khi sử dụng từ ngữ?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
3.Về ngữ pháp
HS xem VD trong SGK (phần ngữ pháp) thảo luận nhóm 5 phút: phát hiện và chưã lỗi. Tổ 1 câu a; tổ 2 câu b; tổ 3+4 câu c.
Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho
ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Trạng ngữ chỉ thành phần
Vị ngữ
? Câu thiếu chủ ngữ. Do người viết nhầm trạng ngữ với chủ ngữ.
Sửa :
Cch 1: Tc phm Tt Ìn cđa Ng Tt T cho ta thy hnh nh ngi phơ n nng thn trong ch cị.
Cch 2: Qua tc phm Tt Ìn, Ng Tt T cho ta thy hnh nh ngi phơ n nng thn trong ch cị
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
b. Câu văn đúng:
- Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn
- Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn
- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà
Câu sai:
- Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn
? câu thiếu chủ ngữ (do nhầm trạng ngữ chỉ cách thức là CN)
? Chữa: 3 câu đúng
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
c. Đoạn văn:
? Sai: câu sắp xếp lộn xộn, thiếu logic, maùch laùc.
? Trật tự đúng:
(1) Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. (3) Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. (2) Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. (4) Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. (5) Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị. (6) Về tài, Thuý Kiều cũng hơn hẳn Thuý Vân. (7) Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
*Tóm lại, về ngữ pháp, viết câu cần chú ý về : cấu tạo câu cho đúng với quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp; các câu phải được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Như vậy, về mặt ngữ pháp chúng ta phải đạt được những yêu cầu nào?
4..Về phong cách ngôn ngữ :
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Phân tích và chữa lại những từ dùng không đúng phong cách ngôn ngữ:
Hoàng hôn ngày 25/10, lúc 17h30, tại km 19 thuộc quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.
? Câu văn trong biên bản về moọt vụ tai nạn giao thông, thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính
+ Sử dụng từ "hoàng hôn" (từ ngữ gợi hình thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật) không phù hợp
+ Thay từ "hoàng hôn" = "chiều" / "buổi chiều"
- "Truyện Kiều" của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.
? Câu văn trong bài văn nghị luận, thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học / chính luận.
+ Sử dụng từ "hết sức là" (khẩu ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt) không phù hợp
+ Thay từ "hết sức là" = "rất" / "vô cùng"
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
b. Nhận xét các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói / khẩu ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn văn:
Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt con đi ở tù, con lại sinh ra thích đi tù;bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm cụ ở tù sướng quá. Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù.
(Nam Cao, Chí Phèo)
4.Về phong cách ngôn ngữ :
Từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
+ Từ ngữ xưng hô: cụ, con
+ Từ ngữ hô gọi: bẩm cụ
+ Từ ngữ đưa đẩy: bẩm có thế, bẩm quả đi ở tù, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con.
+ Từ ngữ khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, về làng, về nước, chả làm gì nên ăn
+ Thành ngữ, tục ngữ: trời chu đất diệt, một thước cắm dùi
+ Cách nói ấp úng: Bẩm cụ, bẩm có thế, bẩm quả đi ở tù, bẩm cụ.., con lại.., cụ lại...
- Từ ngữ và cách nói đó không thể dùng trong 1 lá đơn đề nghị (phong cách ngôn ngữ hành chính)
VD: Cùng có nội dung thề / hứa hẹn:
+ Trong đơn: không dùng Con có nói sai thì trời chu đất diệt
? Phải thể hiện thành lời cam đoan: Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thực, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
* Tóm lại, khi nói và viết, cần sử dụng ngôn ngữ ( từ ngữ, câu văn, cách phát âm , cách thức trình bày .) phù hợp với đặc trưng và tính chuẩn mực của từng phong cách ngôn.
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
4.Về phong cách ngôn ngữ :
Các chuẩn mực của tiếng Viêt
Về
ngữ
âm
và
chữ
viết
Về
từ
ngữ
Về
ngữ
pháp
Về
phong
cách
Ghi nhớ: SGK/67
CỦNG CỐ:
Hãy lựa chọn từ ngữ viết đúng trong những trường hợp sau?
Bàn hoàng
Chất phát
Bàn quan
Lãng mạn
Hiu trí
Uống riệu
Trau chuốt
Lồng làn
Đẹp đẽ
Chặc chẻ
Bàng hoàng
Chất phác
Bàng quan
Lãng mạng
Hưu trí
Uống rượu
Chau chuốt
Nồng nàn
Đẹp đẻ
Chặt chẽ
Xét bài tập 1 (SGK)
LUYỆN TẬP
HS về học bài cũ, soạn tiếp bài học này và làm hết bài tập trong sách giáo khoa trang 68.
DẶN DÒ:
Trân trọng cảm ơn
quý thầy cô giáo và các em học sinh!
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
Tiết 74-75 - Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Khi sử dụng Tiếng Việt chúng ta cần chú ý những gì?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
Về ngữ âm và chữ viết.
Về từ ngữ.
Về ngữ pháp.
Về phong cách ngôn ngữ.
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
1. Về ngữ âm - chữ viết :
Đọc và phát hiện lỗi chính tả để sửa lại cho đúng
các VD sau?
- Không giặc quần áo ở đây.
Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu
hoặc đánh bi.
a. Lỗi chính tả(phát âm, chữ viết).
Giặc? giặt : nói và viết sai phụ âm cuối.
Dáo? ráo : nói và viết sai phụ âm đầu.
bác ngác -> bát ngát ; mua chanh -> mua tranh;
xục xôi -> sục sôi; chúng thưởng -> trúng thưởng; lồng làn -> nồng nàn ; chốn chánh -> trốn tránh; .
Ngoài những ví dụ trong SGK em hãy cho thêm vài ví dụ về lỗi phát âm, chính tả?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
- Tôi không có tiền lẽ,
anh làm ơn đỗi cho tôi.
- Trường chúng tôi rất rộng rải.
- Các anh hãy bình tỉnh!
tiền lẽ -> tiền lẻ
đỗi -> đổi
rộng rải -> rộng rãi.
bình tỉnh -> bình tĩnh.
Tìm và sửa lỗi trong các VD sau:
?phát âm sai thanh điệu, viết sai lỗi chính tả.
b. Sai thanh điệu
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Đọc đoạn hội thoại trong VD b nhận xét những từ in đậm, người viết (nói) mắc lỗi gì? Hãy sửa lỗi?
giời
dưng mà
bẩu
mờ
Trời
nhưng mà
bảo
mà
Khi vit (ni) tránh pht m theo ging a phng, cần phải phát âm theo âm thanh chun ting ViƯt.
c. Phát âm theo tiếng địa phương.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Sau khi tìm hiểu các VD trên, khi sử dụng Tiếng Việt các em cần lưu ý gì về ngữ âm và chữ viết?
?Về ngữ âm và chữ viết cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, cần viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
2.Về từ ngữ:
Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
Dùng từ "chót lọt" :sai về cấu tạo, không thích hợp ? "phút chót","phút cuối"," chót", cuối cùng".
Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầygiáo truyền tụng.
Dùng từ "truyền tụng"(truyỊn miƯng rng ri v mang sc thi ca ngỵi): nhầm lẫn từ Hán Việt, từ gần âm, gần nghĩa ? truyền thụ (truyỊn li tri thc, kinh nghiƯm cho ngi no ), truyền đạt (lm cho ngi khc nm ỵc Ĩ chp hnh (ngh quyt, ch th, kin thc.)
- Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
Cụm từ ".mắc và chết các bệnh truyền nhiễm" : kết hợp từ sai ? .mắc các bệnh truyền nhiễm.
Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau (VD a) ?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Câu sai:
a. Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc.
? dùng từ sai: yếu điểm, phải dùng từ: điểm yếu. Vì:
yếu điểm: điểm quan trọng nhất
điểm yếu: điểm hạn chế (nhược điểm), phân biệt với: điểm mạnh (sở trường)
e. Tiếng Việt ta rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.
? dùng từ sai: linh động, phải dùng: sinh động. Vì:
linh động: các xử lý mềm dẻo, không máy móc, cứng nhắc, có sự thay đổi phù hợp với thực tế
sinh động: nhiều dạng, nhiều vẻ khác nhau
- Các câu đúng:
b. Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết
c. Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt
d. Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm
Xét VD b chọn câu đúng, câu sai? Giải thích?
a. Anh ấy có một điểm yếu: không quyết đoán trong công việc.
b. Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.
c. Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
d. Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.
e. Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.
* Tóm lại, về từ ngữ, cần dùng từ ngữ đúng với hình thức cấu tạo, đúng với ý nghĩa, đúng với đặc điểm ngữ pháp chung của Tiếng Việt.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Qua VD trên các em rút ra được yêu cầu gì khi sử dụng từ ngữ?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
3.Về ngữ pháp
HS xem VD trong SGK (phần ngữ pháp) thảo luận nhóm 5 phút: phát hiện và chưã lỗi. Tổ 1 câu a; tổ 2 câu b; tổ 3+4 câu c.
Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho
ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Trạng ngữ chỉ thành phần
Vị ngữ
? Câu thiếu chủ ngữ. Do người viết nhầm trạng ngữ với chủ ngữ.
Sửa :
Cch 1: Tc phm Tt Ìn cđa Ng Tt T cho ta thy hnh nh ngi phơ n nng thn trong ch cị.
Cch 2: Qua tc phm Tt Ìn, Ng Tt T cho ta thy hnh nh ngi phơ n nng thn trong ch cị
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
b. Câu văn đúng:
- Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn
- Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn
- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà
Câu sai:
- Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn
? câu thiếu chủ ngữ (do nhầm trạng ngữ chỉ cách thức là CN)
? Chữa: 3 câu đúng
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
c. Đoạn văn:
? Sai: câu sắp xếp lộn xộn, thiếu logic, maùch laùc.
? Trật tự đúng:
(1) Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. (3) Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. (2) Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. (4) Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. (5) Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị. (6) Về tài, Thuý Kiều cũng hơn hẳn Thuý Vân. (7) Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
*Tóm lại, về ngữ pháp, viết câu cần chú ý về : cấu tạo câu cho đúng với quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp; các câu phải được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Như vậy, về mặt ngữ pháp chúng ta phải đạt được những yêu cầu nào?
4..Về phong cách ngôn ngữ :
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Phân tích và chữa lại những từ dùng không đúng phong cách ngôn ngữ:
Hoàng hôn ngày 25/10, lúc 17h30, tại km 19 thuộc quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.
? Câu văn trong biên bản về moọt vụ tai nạn giao thông, thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính
+ Sử dụng từ "hoàng hôn" (từ ngữ gợi hình thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật) không phù hợp
+ Thay từ "hoàng hôn" = "chiều" / "buổi chiều"
- "Truyện Kiều" của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.
? Câu văn trong bài văn nghị luận, thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học / chính luận.
+ Sử dụng từ "hết sức là" (khẩu ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt) không phù hợp
+ Thay từ "hết sức là" = "rất" / "vô cùng"
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
b. Nhận xét các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói / khẩu ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn văn:
Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt con đi ở tù, con lại sinh ra thích đi tù;bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm cụ ở tù sướng quá. Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù.
(Nam Cao, Chí Phèo)
4.Về phong cách ngôn ngữ :
Từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
+ Từ ngữ xưng hô: cụ, con
+ Từ ngữ hô gọi: bẩm cụ
+ Từ ngữ đưa đẩy: bẩm có thế, bẩm quả đi ở tù, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con.
+ Từ ngữ khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, về làng, về nước, chả làm gì nên ăn
+ Thành ngữ, tục ngữ: trời chu đất diệt, một thước cắm dùi
+ Cách nói ấp úng: Bẩm cụ, bẩm có thế, bẩm quả đi ở tù, bẩm cụ.., con lại.., cụ lại...
- Từ ngữ và cách nói đó không thể dùng trong 1 lá đơn đề nghị (phong cách ngôn ngữ hành chính)
VD: Cùng có nội dung thề / hứa hẹn:
+ Trong đơn: không dùng Con có nói sai thì trời chu đất diệt
? Phải thể hiện thành lời cam đoan: Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thực, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
* Tóm lại, khi nói và viết, cần sử dụng ngôn ngữ ( từ ngữ, câu văn, cách phát âm , cách thức trình bày .) phù hợp với đặc trưng và tính chuẩn mực của từng phong cách ngôn.
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
4.Về phong cách ngôn ngữ :
Các chuẩn mực của tiếng Viêt
Về
ngữ
âm
và
chữ
viết
Về
từ
ngữ
Về
ngữ
pháp
Về
phong
cách
Ghi nhớ: SGK/67
CỦNG CỐ:
Hãy lựa chọn từ ngữ viết đúng trong những trường hợp sau?
Bàn hoàng
Chất phát
Bàn quan
Lãng mạn
Hiu trí
Uống riệu
Trau chuốt
Lồng làn
Đẹp đẽ
Chặc chẻ
Bàng hoàng
Chất phác
Bàng quan
Lãng mạng
Hưu trí
Uống rượu
Chau chuốt
Nồng nàn
Đẹp đẻ
Chặt chẽ
Xét bài tập 1 (SGK)
LUYỆN TẬP
HS về học bài cũ, soạn tiếp bài học này và làm hết bài tập trong sách giáo khoa trang 68.
DẶN DÒ:
Trân trọng cảm ơn
quý thầy cô giáo và các em học sinh!
 








Các ý kiến mới nhất